Hai môn phối hợp tại Thế vận hội Mùa đông 2018 - Vòng loại

Dưới đây là các quy tắc xét tư cách tham dự và phân bổ số suất của Hai môn phối hợp tại Thế vận hội Mùa đông 2018 tại Thế vận hội Mùa đông 2018.[1]

Phân bổ số suất

Có tổng cộng 230 vận động viên được phép tranh tài ở đại hội (115 cả nam và nữ). 218 suất đầu tiên được phân bổ cho các quốc gia dựa trên tổng số điểm Nation Cup của 3 vận động viên hàng đầu ở các nội dung cá nhân, nước rút, và tiếp sức, trong mùa giải Biathlon World Cup 2016-17. 12 suất còn lại sẽ được phân bổ vào mùa giải Biathlon World Cup 2017-18 cho các quốc gia chưa có vận động viên qua vòng loại, tối đa là 2 suất một quốc gia.

Một vận động viên phải đáp ứng các điều kiện sau mới được quyền dự Olympic:Tại mùa giải Biathlon World Cup 2016-17 hoặc 2017-18 vận động viên đó phải có hai kết quả tại IBU Cup, Open European Championships, World Championships hoặc World Cup ở nội dung nước rút hoặc cá nhân kém không quá 20% so với thời gian trung bình của top ba vận động viên về nhất. Hoặc vận động viên đó có hai lần kết thúc ở nửa trên bảng xếp hạng Giải vô địch trẻ thế giới. Các thành viên của đội thi tiếp sức cũng phải đạt đủ một trong hai điều kiện trên.

Các quốc gia xếp thứ 1-5 của mùa giải 2016-17 được tối đa sáu vận động viên, 6-20 năm vận động viên, và 21-22 hai vận động viên, ở mỗi nội dung nam và nữ. Sáu suất cuối cùng ở mỗi giới tính sẽ được trao lần lượt trong mùa giải 2017-18 từ danh sách điểm của IBU với tối đa suất cho mỗi quốc gia, với điều kiện hai quốc gia đó chưa có vận động viên nào đủ điều kiện. Một trong các suất này sẽ được nước chủ nhà sử dụng nếu họ chưa đủ người. Thêm vào đó chủ nhà sẽ được phép thêm sao cho đủ số vận động viên thi đấu ở nội dung tiếp sức hỗn hợp. Sẽ không tái phân bổ số suất không được sử dụng.

Tổng hợp vòng loại

Quốc giaNamNữTổng
 Áo65 39
 Bỉ202
 Belarus5510
 Bulgaria5510
 Canada5510
 Trung Quốc022
 Cộng hòa Séc5611
 Estonia516
 Phần Lan5 358
 Pháp6612
 Đức6612
 Anh Quốc011
 Ý5611
 Nhật Bản156
 Kazakhstan5510
 Latvia213
 Litva224
 Na Uy6511
 Ba Lan257
 România516
 Vận động viên Olympic từ Nga6 25 24
 Slovakia5510
 Slovenia527
 Hàn Quốc156
 Thụy Điển5510
 Thụy Sĩ5510
 Ukraina5611
 Hoa Kỳ5510
Tổng: 28 quốc gia109110219

Bảng xếp hạng xét loại

    Tối đa 6 vận động viên
    Tối đa 5 vận động viên
    Tối đa 2 vận động viên
    Tối đa 2 vận động viên theo điểm của IBU
    Tối đa 1 vận động viên theo điểm của IBU

Bảng xếp hạng chung cuộc sau 22 giải đấu

Bảng xếp hạng nữ[3]
Vị tríQuốc giaĐiểm Nations Cup 2016-2017
1  Đức7951
2  Pháp7646
3  Ukraina6605
4  Cộng hòa Séc6547
5  Ý6481
6  Na Uy6265
7  Vận động viên Olympic từ Nga6139
8  Thụy Điển6034
9  Belarus5683
10  Kazakhstan5193
11  Thụy Sĩ5101
12  Ba Lan5035
13  Áo4954
14  Hoa Kỳ4743
15  Canada4619
15  Phần Lan4619
17  Slovakia4498
18  Nhật Bản3608
19  Bulgaria3142
20  Hàn Quốc3051
21  Slovenia2969
22  Litva2737
23  Estonia2692
24  România2086
25  Trung Quốc1584
26  Latvia1228
27  Anh Quốc642
28  Tây Ban Nha459
29  Hungary339
30  Bosna và Hercegovina144
31  Moldova104
32  Hy Lạp64

  • Một số nội dung chỉ cho phép tối đa bốn vận động viên trong một quốc gia tham dự.

Tham khảo

Liên kết ngoài